seotime tokten-vn.org.vn nci avolution

Sữa tươi Devondale dạng bột

Sữa tươi Devondale dạng bột nhập khẩu từ úc

2017年07月

Cây cà độc dược
Tên khoa học là: Datura metel L.
Thuộc họ  cà – Solanaceae.

Đặc điểm thực vật:

cây cà độc dược

Cà độc dược là cây thân thảo, sống hàng năm, cao từ 1 – 1,5 m. Cành non và các bộ phận non khác của cây có lông tơ ngắn.
Lá mọc cách, các lá gần ngọn gần như mọc đối hoặc mọc vòng; lá đơn. Phiến lá hình trứng, gốc lá lệch, đầu lá nhọn, mép lá lượn sóng, có sẻ răng cưa. Lá còn non có nhiều lông rồi sau đó rụng dần.
Hoa mọc ở kẽ lá, đài hoa hình ống gồm 5 gân nổi lên rõ rệt. Hoa héo, 1 phần còn lại của hoa phát triển cùng với quả giống hình cái mâm. Hoa hình phễu, màu trắng hoặc tím.
Quả cà độc dược hình cầu, có gai. Lúc non có màu xanh, về già chuyển sang màu nâu, bên trong có chứa các hạt dẹt, cạnh có vân nổi.
Dựa vào màu sắc của hoa và thân cây người ta chia thành nhiều dạng cây. Nước ta có:
Datura metel L. Forma alba: hoa trắng, thân và cành đều xanh.
D. metel L. Forma violacea: hoa đốm tím, thân và cành tím.
Dạng lai của 2 cây ở trên.

Phân bố:

Cây cà độc dược được trồng ở Việt Nam, Campuchia, Lào, Trung Quốc,….
Cây mọc ở những nơi đất hoang, đất mùn và ẩm.

Bộ phận dùng:

cây cà độc dược

Lá, hoa, hạt đều phơi hoặc đã sấy khô.

Thu hái:

Lấy lá khi cây sắp và đang ra hoa; hạt lấy ở các quả già.
Chế biến:
Dược liệu sau khi đã phơi hay sấy khô, đem tán thành bột hoặc chế cao lỏng, cồn thuốc, thuốc thang sắc uống.

Thành phần hoá học:

Các alcloid gồm: 1- scopolamin, hyoscyamin, atropin, norhyoscyamin.
Hàm lượng alcaloid thay đổi giữa các bộ phận của cây, theo thời kì, theo cách chăm sóc.
Trong lá, rễ còn có flavonoid, saponin, coumarin, tanin.

Công dụng:

– Tương tự như atropin, scopolamin ức chế cơ trơn và tuyến tiết, nhưng tác dụng ngoại biên kém hơn, gây giãn đồng tử trong thời gian ngắn. Khả năng ức chế thần kinh rõ, do đó nó được dùng làm chất tiền mê, chữa động kinh, co giật ở bệnh Parkinson.
– Cà độc dược có tác dụng tốt trong điều trị ho, hen suyễn, giảm đau như đau do viêm loét dạ dày – tá tràng, đau quặn ruột.
Ngoài ra, còn có tác dụng chống say sóng, say tàu xe.
– Y học dân tộc, dùng cà độc dược để chữa tê thấp cước khí, đau nhức cơ, dùng ngoài chữa mụn nhọt.

Ngò tàu ở ngoài Bắc còn gọi là rau mùi tàu , ngoài ra còn có nhiều tên gọi khác như ngò gai, giả nguyên xuyến, hương tín,phiên hương xuyến, dã nguyên tuy,…

Mùi tàu ( ngò tàu)

Ngò tàu- mùi tàu là loại cỏ mọc hàng năm hoặc vài năm. Thân đơn độc, mọc đứng , có khía, cao 15-50 cm, chia thành nhiều cành ở đầu ngọn ( nhiều lần rẽ đôi). Lá không có cuống, mỏng, hình mác thuôn dài, mép có răng cưa, răng hơi có gai; Lá mọc sát mặt đất, thành hình hoa thị. Lá trên thân càng cao càng nhỏ dần, nhiều răng cưa hơn, gai sắc hơn. Hoa màu trắng lục, cụm hoa dạng đầu, hình bầu dục hay hình trụ, tổng bao gồm 5-7, lá bắc hình mác hẹp, mỗi bên có 1-2 răng, trên đầu có một gai nhọn. Qủa hình cầu, hơi dẹt, đường kính 2mm.
Ngò tàu- mùi tàu là cây có nguồn gốc từ Châu Mỹ nhiệt đới, được du nhập vào nước ta đã lâu, hiện tại thường thấy mọc hoang ở khắp nơi, hay gặp nhất ở những chỗ ẩm mát vùng đồi núi. Cây còn được trồng từ Bắc chí Nam để dùng làm rau gia vị.
Lá ngò tàu thường dùng làm gia vịcó tác dụng khai vị, giúp ăn ngon cơm, tiêu thức ăn, giải độc thức ăn, có thể ăn sống hoặc nấu chín. Toàn cây có thể dùng làm thuốc, hái về phơi chỗ râm cho khô để dùng.
Theo Đông y, ngò tàu có vị cay đắng, tính ấm, có mùi thơm, có tác dụng sơ phong trừ thấp, giải cảm thấp nhiệt, kèm rối loạn tiêu hóa. Ở Malaisia, người ta dùng mùi tàu kết hợp với rễ cam thảo đất làm thuốc lợi tiêu hóa.
Trên thực tế dân gian thường dùng mùi tàu làm thuốc chữa:
• Cảm mạo đau tức ngực
• Rối loạn tiêu hóa
• Viêm ruột ỉa chảy
Liều dùng từ 10- 15 g, hãm hoặc sắc thuốc uống. Dùng ngoài dã đắp lên vết thương và rắn cắn.
 Một số cách sử dụng cụ thể:
 Chữa cảm cúm, phát sốt: dùng độc vị mùi tàu khô 15-20 g; hoặc 30- 50 g tươi, hoặc có thể với một số loại cây khác có tinh dầu như ngải cứu, cúc tần, bạc hà… mỗi thứ 8-12 g, sắc nước uống.
 Chữa cảm mạo, ăn uống không tiêu: dùng mùi tàu khô 10 g, cam thảo nam 6g, nước 300 ml, đun sôi. Giữ sôi trong vòng 15 phút. Chia 3 lần uống trong ngày, uống lúc nóng.
• Chữa cảm, sốt, đau bụng, ăn khó tiêu hoặc nôn mửa đi ngoài: dùng mùi tàu 30 g, phối hợp với gừng sống, sả, tía tô, mỗi vị 12 g , cùng sắc uống.

Hoạt chất : Acarbose 
Điều trị kết hợp chế độ ăn kiêng cho bệnh nhân tiểu đường. Phòng ngừa khởi phát đái tháo đường type 2 ở người rối loạn dung nạp đường, kết hợp chế độ ăn kiêng & tập thể dục.

THÀNH PHẦN
Acarbose (chất ức chế men α-glucosidase).
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH
Glucobay Tab.100mg Điều trị kết hợp chế độ ăn kiêng cho bệnh nhân tiểu đường. Phòng ngừa khởi phát đái tháo đường type 2 ở người rối loạn dung nạp đường, kết hợp chế độ ăn kiêng & tập thể dục.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Khởi đầu 50 mg x 3 lần/ngày, tiếp theo 100 mg x 3 lần/ngày. Tối đa 200 mg x 3 lần/ngày. Chỉnh liều theo đáp ứng & dung nạp. Chưa đáp ứng: tăng liều sau 4-8 tuần. Nếu kiệt sức dù tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn kiêng: không tăng liều nữa, có thể cần giảm liều. Trung bình 300 mg/ngày. Phòng tiểu đường type 2 ở bệnh nhân rối loạn dung nạp đường khởi đầu 50 mg/1 lần/ngày, tăng dần đến 100 mg x 3 lần/ngày trong vòng 3 tháng. Người già (> 65t.) không cần chỉnh liều, thời gian sử dụng thuốc theo tuổi bệnh nhân. Suy gan từ trước không cần chỉnh liều.
Cách dùng: 
Nên dùng cùng với thức ăn: Nuốt nguyên viên thuốc với ít nước ngay trước bữa ăn hay nhai cùng với ít thức ăn ngay trong những miếng thức ăn đầu tiên của bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với arcabose &/hoặc thành phần khác của thuốc. Bệnh lý tiêu hóa mạn tính biểu hiện rối loạn tiêu hóa & hấp thu. Tình trạng bệnh lý & diễn biến xấu hơn do tăng sinh hơi trong ruột (h/c Roemheld, thoát vị, tắc ruột, loét đường tiêu hóa). Suy thận nặng (ClCr < 25 mL/phút). Thai kỳ/cho con bú.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Viên nén 100mg: Hộp 100 viên.
NHÀ SẢN XUẤT
Bayer Schering Pharma

Hoạt chất : Metformin 
Kết hợp với chế độ ăn kiêng và tập thể thao, Glucophage 850mg là thuốc uống (biguanide) trị bệnh tiểu đường type 2. Ở người lớn, Glucophage 850mg có thể dùng riêng lẻ, hay kết hợp với thuốc uống trị bệnh tiểu đường khác, hoặc với insulin. Ở trẻ em từ 10 tuổi trở lên và thiếu niên, Glucophage 850mg có thể dùng riêng lẻ hay kết hợp với insulin.Đã nhận thấy có sự giảm các biến chứng tiểu đường ở người lớn bệnh tiểu đường type 2 quá cân được điều trị bằng metformin như 1 phương pháp điều trị hàng đầu sau ăn kiêng.

THÀNH PHẦN
Metformin (INN) hydrochloride ………………………….. 850 mg (tương đương 662,9mg metformin base)
Tá dược: Polyvidone K 30, Magnesium stearate, Hypromellose, vừa đủ cho 1 viên bao phim 889,3mg
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH
Kết hợp với chế độ ăn kiêng và tập thể thao, Glucophage 850mg là thuốc uống (biguanide) trị bệnh tiểu đường type 2. Ở người lớn, Glucophage 850mg có thể dùng riêng lẻ, hay kết hợp với thuốc uống trị bệnh tiểu đường khác, hoặc với insulin. Ở trẻ em từ 10 tuổi trở lên và thiếu niên, Glucophage 850mg có thể dùng riêng lẻ hay kết hợp với insulin.
Đã nhận thấy có sự giảm các biến chứng tiểu đường ở người lớn bệnh tiểu đường type 2 quá cân được điều trị bằng metformin như 1 phương pháp điều trị hàng đầu sau ăn kiêng.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Liều lượng Glucophage 850mg được quyết định do bác sĩ điều trị trên từng cá nhân dựa trên kết quả xét nghiệm đường máu. Liều khởi đầu thông thường là 1 viên Glucophagen 850mg mỗi ngày 1 lần ở trẻ em từ 10 tuổi trở lên và thiếu niên và 1 viên Glucophage 850mg mỗi ngày 2 hoặc 3 lần ở người lớn. Liều tối đa khuyến cáo là 2g mỗi ngày ở trẻ em và 3g mỗi ngày ở người lớn (chia làm 2 hoặc 3 lần).
Trường hợp suy giảm chức năng thận, phải điều chỉnh liều theo chức năng thận
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
KHÔNG ĐƯỢC DÙNG THUỐC TRONG các trường hợp sau:
Có tiền sử nhạy cảm với metformin hydrochloride hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
Sự mất ổn định nghiêm trọng của bệnh tiểu đường (nhiễm toan thể ceton)
Suy thận, ngay cả thể vừa (suy chức năng thận với nồng độ creatinin trong máu tăng hoặc độ thanh thải creatinin giảm < 60 ml/mn)
Bệnh nhiễm trùng (nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu)
Trong suốt 2 ngày sau khi xét nghiệm X quang kể cả việc sử dụng các chất cản quang chứa iod (ví dụ, chụp hệ niệu qua đường tĩnh mạch, chụp X quang mạch máu)
Các bệnh có thể gây nên giảm ôxy mô (Suy tim, vừa bị nhồi máu cơ tim, suy hô hấp, sốc)
Suy gan (suy chức năng gan)
Thường xuyên bị tiêu chảy, nôn mửa có định kỳ
Tiêu thụ quá mức nước giải khát có chứa cồn
Thời kỳ cho con bú.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Viên bao phim
Hộp 5 vỉ x 20 viên = 100 viên = 85g metformin HCl
NHÀ SẢN XUẤT
Công ty Merck Sante S.A.S

Hoạt chất : Metformin hydrochloride 
Ðiều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ II): Ðơn trị liệu, khi không thể điều trị tăng glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần.Có thể dùng metformin đồng thời với một sulfonylurê khi chế độ ăn và khi dùng metformin hoặc sulfonylure đơn thuần không có hiệu quả kiểm soát glucose huyết một cách đầy đủ.

THÀNH PHẦN
Metformin hydrochloride
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH
Glucofast 500mg Ðiều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ II): Ðơn trị liệu, khi không thể điều trị tăng glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần.
Có thể dùng metformin đồng thời với một sulfonylurê khi chế độ ăn và khi dùng metformin hoặc sulfonylure đơn thuần không có hiệu quả kiểm soát glucose huyết một cách đầy đủ.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Người lớn

Viên nén 500 mg: Bắt đầu uống 500 mg/lần, ngày 2 lần (uống vào các bữa ăn sáng và tối). Tăng liều thêm một viên mỗi ngày, mỗi tuần tăng 1 lần, tới mức tối đa là 2.500 mg/ngày. Những liều tới 2.000 mg/ngày có thể uống làm 2 lần trong ngày. Nếu cần dùng liều 2.500 mg/ngày, chia làm 3 lần trong ngày (uống vào bữa ăn), để dung nạp thuốc tốt hơn.

Liều duy trì thường dùng là 850 mg/lần, ngày 2 lần (uống vào các bữa ăn sáng và tối). Một số người bệnh có thể dùng 850 mg/lần, ngày 3 lần (vào các bữa ăn).

Người cao tuổi

Liều bắt đầu và liều duy trì cần dè dặt, vì có thể có suy giảm chức năng thận. Nói chung, những người bệnh cao tuổi không nên điều trị tới liều tối đa metformin.

Chuyển từ những thuốc chống đái tháo đường khác sang

Nói chung không cần có giai đoạn chuyển tiếp, trừ khi chuyển từ clorpropamid sang. Khi chuyển từ clorpropamid sang, cần thận trọng trong 2 tuần đầu vì sự tồn lưu clorpropamid kéo dài trong cơ thể, có thể dẫn đến sự cộng tác dụng của thuốc và có thể gây hạ đường huyết.

Ðiều trị đồng thời bằng metformin và sulfonylurê uống

Nếu người bệnh không đáp ứng với điều trị trong 4 tuần ở liều tối đa metformin trong liệu pháp đơn, cần thêm dần một sulfonylurê uống trong khi tiếp tục dùng metformin với liều tối đa, dù là trước đó đã có sự thất bại nguyên phát hoặc thứ phát với một sulfonylurê. Khi điều trị phối hợp với liều tối đa của cả 2 thuốc, mà người bệnh không đáp ứng trong 1 - 3 tháng, thì thường phải ngừng điều trị bằng thuốc uống chống đái tháo đường và bắt đầu dùng insulin.

Người bị tổn thương thận hoặc gan

Do nguy cơ nhiễm acid lactic thường gây tử vong, nên không được dùng metformin cho người có bệnh thận hoặc suy thận và phải tránh dùng metformin cho người có biểu hiện rõ bệnh gan về lâm sàng và xét nghiệm.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có trạng thái dị hóa cấp tính, nhiễm khuẩn, chấn thương (phải được điều trị đái tháo đường bằng insulin).

Giảm chức năng thận do bệnh thận, hoặc rối loạn chức năng thận (creatinin huyết thanh lớn hơn hoặc bằng 1,5 mg/decilít ở nam giới, hoặc lớn hơn hoặc bằng 1,4 mg/decilít ở phụ nữ), hoặc có thể do những tình trạng bệnh lý như trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính và nhiễm khuẩn huyết gây nên.

Quá mẫn với metformin hoặc các thành phần khác.

Nhiễm acid chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, có hoặc không có hôn mê (kể cả nhiễm acid - ceton do đái tháo đường).

Bệnh gan nặng, bệnh tim mạch nặng, bệnh hô hấp nặng với giảm oxygen huyết.

Suy tim sung huyết, trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính.

Bệnh phổi thiếu oxygen mạn tính.

Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết.

Những trường hợp mất bù chuyển hóa cấp tính, ví dụ những trường hợp nhiễm khuẩn hoặc hoại thư.

Người mang thai (phải điều trị bằng insulin, không dùng metformin).

Phải ngừng tạm thời metformin cho người bệnh chiếu chụp X quang có tiêm các chất cản quang có iod vì sử dụng những chất này có thể ảnh hưởng cấp tính chức năng thận.

Hoại thư, nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 3 vỉ X 20 viên bao phim
NHÀ SẢN XUẤT
Xí nghiệp Dược phẩm & Sinh học Y tế (MEBIPHAR) TP Hồ Chí Minh - VIỆT NAM

↑このページのトップヘ